Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2022
3.1.5. Thông tin danh mục ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh:
3.1.6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:
3.1.6.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phương thức 1)
- Đối với thí đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi giải đấu cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức, hoặc cấp quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
- Đối với thí sinh là học sinh hoàn thành dự bị đại học, Nhà trường sẽ thống nhất với các trường Dự bị Đại học về chỉ tiêu và kế hoạch tiếp nhận. Học sinh hoàn thành dự bị đại học khi đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Robot và trí tuệ nhân tạo, Công nghệ đa phương tiện, Công nghệ kỹ thuật ô tô phải có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên.
3.1.6.2. Phương thức xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế (Phương thức 2)
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố hoặc có chứng chỉ quốc tế và được công nhận tốt nghiệp THPT.
- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh có điểm tổng kết từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của tất cả các học kỳ từ 7,5 điểm trở lên (5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12; 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11, 12) và thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.
+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ Quốc tế ACT ≥ 20, SAT ≥ 1000; Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic ≥ 5.5, TOEFL iBT ≥ 50; Chứng chỉ Tiếng Hàn TOPIK ≥ 3; Chứng chỉ tiếng Trung HSK ≥ 3; Chứng chỉ Tiếng Nhật N ≤ 4 (Chứng chỉ trong thời hạn 24 tháng tính đến ngày đăng ký xét tuyển).
3.1.6.3. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Phương thức 3): Công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022
3.1.6.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT (Phương thức 4)
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT.
- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh có điểm tổng kết từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của tất cả các học kỳ từ 7,5 điểm trở lên (5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10,11 và học kỳ 1 năm lớp 12; 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11, 12).
3.1.6.5. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 5)
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022 và được công nhận tốt nghiệp THPT.
- Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá năng lực từ 75 điểm trở lên.
3.1.6.6. Phương xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 6)
- Đối tượng xét tuyển: Tham dự kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2022 và được công nhận tốt nghiệp THPT.
- Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá tư duy từ 15 điểm trở lên.
3.1.7. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
3.1.7.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của BGD&ĐT (Phương thức 1):
- Đối tượng tuyển thẳng: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Thời gian đăng ký và hồ sơ tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Số lượng tuyển thẳng:
+ Không giới hạn chỉ tiêu đối với thí sinh: Đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cử đi.
+ Đối với thí sinh là học sinh hoàn thành dự bị đại học, Nhà trường thống nhất với các trường Dự bị Đại học về chỉ tiêu theo quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học (thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2021).
- Danh mục ngành xét tuyển thẳng cho thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cử đi:
Số TT | Mã xét tuyển | Tên ngành đào tạo | Tên môn thi học sinh giỏi/ /Lĩnh vực học sinh đoạt giải |
1 | 7210404T | Thiết kế thời trang | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn Thời trang và nghệ thuật sáng tạo |
2 | 7220201T | Ngôn ngữ Anh | Tiếng Anh; Tiếng Trung;Tiếng Nhật; Tiếng Hàn |
3 | 7220204T | Ngôn ngữ Trung Quốc | |
4 | 7220209T | Ngôn ngữ Nhật | |
5 | 7220210T | Ngôn ngữ Hàn Quốc | |
6 | 7310104T | Kinh tế đầu tư | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
7 | 7310612T | Trung Quốc học | |
8 | 7329001T | Công nghệ đa phương tiện | Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông |
9 | 7340101T | Quản trị kinh doanh | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
10 | 7340115T | Marketing | |
11 | 7340201T | Tài chính – Ngân hàng | |
12 | 7340301T | Kế toán | |
13 | 7340302T | Kiểm toán | |
14 | 7340404T | Quản trị nhân lực | |
15 | 7340406T | Quản trị văn phòng | |
16 | 7480101T | Khoa học máy tính | Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông |
17 | 7480102T | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | |
18 | 7480103T | Kỹ thuật phần mềm | |
19 | 7480104T | Hệ thống thông tin | |
20 | 7480108T | Công nghệ kỹ thuật máy tính | |
21 | 7480201T | Công nghệ thông tin | |
22 | 7510201T | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
23 | 7510203T | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
24 | 7510205T | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Vận tải và logistic |
25 | 7510206T | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
26 | 7510209T | Robot và trí tuệ nhân tạo | |
27 | 7510301T | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | |
28 | 7510302T | Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông | |
29 | 7510303T | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | |
30 | 7510401T | Công nghệ kĩ thuật hóa học | Toán; Hóa học; Sinh học; Kỹ thuật môi trường; Công nghệ hóa nghiệm |
31 | 7510406T | Công nghệ kỹ thuật môi trường | |
32 | 7510605T | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
33 | 7519003T | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
34 | 7519004T | Phân tích dữ liệu kinh doanh | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
35 | 7520118T | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
36 | 7540101T | Công nghệ thực phẩm | Toán; Hóa học; Sinh học |
37 | 7540203T | Công nghệ vật liệu dệt, may | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn Thời trang và nghệ thuật sáng tạo |
38 | 7540204T | Công nghệ dệt, may | |
39 | 7810101T | Du lịch | Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Dịch vụ cá nhân và xã hội |
40 | 7810103T | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | |
41 | 7810201T | Quản trị khách sạn | |
42 | 7810202T | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | |
43 | 7519004T | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
44 | 7519005T | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô |
3.1.7.2. Phương thức xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế (Phương thức 2):
- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế:
Số TT | Mã xét tuyển | Tên ngành đào tạo | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển | Môn thi đoạt giải cấp tỉnh/ thành phố | Chứng chỉ quốc tế |
1 | 7220201C | 20 | D01 | Tiếng Anh; Tiếng Trung; Tiếng Nhật; Tiếng Hàn | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50; TOPIK ≥ 3; HSK ≥ 3; N ≤ 4 | |
2 | 7220204C | 30 | D01, D04 | |||
3 | 7220209C | 15 | D01, D06 | |||
4 | 7220210C | 15 | D01, DD2 | |||
5 | 7310104C | 2 | A00, A01, D01 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
6 | 7310612C | Trung Quốc học | 2 | D01, D04 | Tiếng Anh; Tiếng Trung; | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; HSK ≥ 3 |
7 | 7340101C | 5 | A00, A01, D01 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
8 | 7340115C | 5 | ||||
9 | 7340125C | 2 | ||||
10 | 7340201C | 2 | ||||
11 | 7340301C | 2 | ||||
12 | 7340302C | 2 | ||||
13 | 7340404C | 2 | ||||
14 | 7340406C | 1 | ||||
15 | 7329001C | Công nghệ đa phương tiện | 2 | A00, A01 | Tin học; Toán; Vật lý | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
16 | 7480101C | 2 | ||||
17 | 7480102C | 5 | ||||
18 | 7480103C | 10 | ||||
19 | 7480104C | 2 | ||||
20 | 7480108C | 5 | ||||
21 | 7480201C | 10 | ||||
22 | 7510201C | 5 | A00, A01 | Toán; Vật lý | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
23 | 7510203C | 5 | ||||
24 | 7510205C | 10 | ||||
25 | 7510206C | 1 | ||||
26 | 7510209C | Robot và trí tuệ nhân tạo | 2 | |||
27 | 7510301C | 5 | ||||
28 | 7510302C | 2 | ||||
29 | 7510303C | 10 | ||||
30 | 7510401C | 3 | A00, B00, D07 | Toán; Hóa học; Sinh học; | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
31 | 7510406C | 1 | ||||
32 | 7510605C | 5 | A00, A01, D01 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
33 | 7519003C | 1 | A00, A01 | Toán; Vật lý | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
34 | 7520118C | 1 | ||||
35 | 7540101C | 1 | A00, B00, D07 | Toán; Hóa học; Sinh học; | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
36 | 7540203C | 1 | A00, A01, D01 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
37 | 7540204C | 2 | ||||
38 | 7810101C | 5 | C00, D01, D14 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
39 | 7810103C | 2 | A01, D01, D14 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
40 | 7810201C | 2 | A01, D01, D14 | Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 | |
41 | 7810202C | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 2 | |||
42 | 7519004C | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | 2 | A00, A01 | Toán; Vật lý | ACT ≥ 20; SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
43 | 7519005C | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô | 2 |
- Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10:
Ngọai ngữ Tiếng Anh | Ngoại ngữ khác | Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế | Đoạt giải HSG cấp tỉnh/Thành phố | ||||||||||
Tiếng Anh IELTS (1-9) | Tiếng Anh TOEFL iBT (1-120) | Điểm quy đổi | Tiếng Trung HSK (1-6) | Tiếng Nhật N (5-1) | Tiếng Hàn TOPIK (1-5) | Điểm quy đổi | ACT (1-36) | SAT (1-1600) | Điểm quy đổi | Giải | Điểm quy đổi | ||
5.5 | 50-60 | 8 | HSK 3 | N4 | TOPIK 3 | 8 | 20-25 | 1000-1100 | 8 | Ba | 8 | ||
6.0 | 61-70 | 9 | HSK 4 | N3 | TOPIK 4 | 9 | 26-29 | 1101-1200 | 9 | Nhì | 9 | ||
6.5 - 9.0 | 71-120 | 10 | HSK 5-6 | N2-1 | TOPIK 5 | 10 | 30-36 | 1201-1600 | 10 | Nhất | 10 | ||
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):
+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXT =M1 x 2 + M2 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó:
M1: Điểm quy đổi chứng chỉ hoặc giải thí sinh đoạt được (theo Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10).
M2: Trung bình cộng điểm tổng kết các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của tất cả các học kỳ theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân (5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12; 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11, 12).
* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2022 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M2 như sau:
M2 = (Toán học kỳ I lớp 10 + Toán học kỳ II lớp 10 + Toán học kỳ I lớp 11+ Toán học kỳ II lớp 11+ Toán học kỳ I lớp 12 + Vật lý học kỳ I lớp 10 + Vật lý học kỳ II lớp 10 + Vật lý học kỳ I lớp 11+ Vật lý học kỳ II lớp 11+ Vật lý học kỳ I lớp 12 + Hóa học học kỳ I lớp 10 + Hóa học học kỳ II lớp 10 + Hóa học học kỳ I lớp 11+ Hóa học học kỳ II lớp 11+ Hóa học học kỳ I lớp 12)/15
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng.
3.1.7.3. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Phương thức 3)
- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển và tiêu chí phụ:
Stt | Mã ngành | Ngành học | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển | Tiêu chí phụ |
1 | 7210404P | Thiết kế thời trang | 35 | A00, A01, D01, D14 | Thứ tự NV |
2 | 7220201P | Ngôn ngữ Anh | 140 | D01 | Điểm Tiếng Anh; Thứ tự NV |
3 | 7220204P | Ngôn ngữ Trung Quốc | 45 | D01, D04 | Thứ tự NV |
4 | 7220209P | Ngôn ngữ Nhật | 35 | D01, D06 | |
5 | 7220210P | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 40 | D01, DD2 | |
6 | 7310612P | Trung Quốc học | 33 | D01, D04 | |
7 | 7310104P | Kinh tế đầu tư | 43 | A00, A01, D01 | Điểm Toán; Thứ tự NV |
8 | 7329001P | Công nghệ đa phương tiện | 33 | A00, A01 | |
9 | 7340101P | Quản trị kinh doanh | 255 | A00, A01, D01 | |
10 | 7340115P | Marketing | 60 | A00, A01, D01 | |
11 | 7340125P | Phân tích dữ liệu kinh doanh | 13 | A00, A01, D01 | |
12 | 7340201P | Tài chính – Ngân hàng | 48 | A00, A01, D01 | |
13 | 7340301P | Kế toán | 548 | A00, A01, D01 | |
14 | 7340302P | Kiểm toán | 63 | A00, A01, D01 | |
15 | 7340404P | Quản trị nhân lực | 53 | A00, A01, D01 | |
16 | 7340406P | Quản trị văn phòng | 54 | A00, A01, D01 | |
17 | 7480101P | Khoa học máy tính | 78 | A00, A01 | |
18 | 7480102P | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 45 | A00, A01 | |
19 | 7480103P | Kỹ thuật phần mềm | 175 | A00, A01 | |
20 | 7480104P | Hệ thống thông tin | 78 | A00, A01 | |
21 | 7480108P | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 95 | A00, A01 | |
22 | 7480201P | Công nghệ thông tin | 295 | A00, A01 | |
23 | 7510201P | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 295 | A00, A01 | |
24 | 7510203P | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 220 | A00, A01 | |
25 | 7510205P | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 325 | A00, A01 | |
26 | 7510206P | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 79 | A00, A01 | |
27 | 7510209P | Robot và trí tuệ nhân tạo | 23 | A00, A01 | |
28 | 7510301P | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 370 | A00, A01 | |
29 | 7510302P | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 393 | A00, A01 | |
30 | 7510303P | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 205 | A00, A01 | |
31 | 7510401P | Công nghệ kỹ thuật hoá học | 169 | A00, B00, D07 | |
32 | 7510406P | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 34 | A00, B00, D07 | |
33 | 7510605P | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 30 | A00, A01, D01 | |
34 | 7519003P | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | 29 | A00, A01 | |
35 | 7520118P | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 29 | A00, A01 | |
36 | 7540101P | Công nghệ thực phẩm | 62 | A00, B00, D07 | |
37 | 7540203P | Công nghệ vật liệu dệt, may | 34 | A00, A01, D01 | |
38 | 7540204P | Công nghệ dệt, may | 153 | A00, A01, D01 | |
39 | 7810101P | Du lịch | 100 | C00, D01, D14 | Thứ tự NV |
40 | 7810103P | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 123 | A01, D01, D14 | |
41 | 7810201P | Quản trị khách sạn | 108 | A01, D01, D14 | |
42 | 7810202P | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 43 | A01, D01, D14 | |
43 | 7519004P | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | 23 | A00, A01 | Điểm Toán, Thứ tự NV |
44 | 7519005P | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô | 18 | A00, A01 |
- Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển:
Mã tổ hợp | Các môn thi của tổ hợp xét tuyển | Mã tổ hợp | Các môn thi của tổ hợp xét tuyển | |
A00 | Toán , Vật lý, Hóa học | D04 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung | |
A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh | D06 | Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật | |
B00 | Toán, Hóa học, Sinh học | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh | |
C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh | |
D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | DD2 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn |
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):
+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.
3.1.7.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT (Phương thức 4)
- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT:
SốTT | Mã ngành | Ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
1 | 7210404H | Thiết kế thời trang | 5 | A00, A01, D01, D14 |
2 | 7220101H | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 20 | |
3 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh | 20 | D01 |
4 | 7220204H | Ngôn ngữ Trung Quốc | 25 | D01, D04 |
5 | 7220209H | Ngôn ngữ Nhật | 20 | D01, D06 |
6 | 7220210H | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 15 | D01, DD2 |
7 | 7310612H | Trung Quốc học | 5 | D01, D04 |
8 | 7310104H | Kinh tế đầu tư | 15 | A00, A01, D01 |
9 | 7329001H | Công nghệ đa phương tiện | 5 | A00, A01 |
10 | 7340101H | Quản trị kinh doanh | 40 | A00, A01, D01 |
11 | 7340115H | Marketing | 20 | A00, A01, D01 |
12 | 7340125H | Phân tích dữ liệu kinh doanh | 5 | A00, A01, D01 |
13 | 7340201H | Tài chính - Ngân hàng | 35 | A00, A01, D01 |
14 | 7340301H | Kế toán | 70 | A00, A01, D01 |
15 | 7340302H | Kiểm toán | 30 | A00, A01, D01 |
16 | 7340404H | Quản trị nhân lực | 30 | A00, A01, D01 |
17 | 7340406H | Quản trị văn phòng | 30 | A00, A01, D01 |
18 | 7480101H | Khoa học máy tính | 10 | A00, A01 |
19 | 7480102H | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 5 | A00, A01 |
20 | 7480103H | Kỹ thuật phần mềm | 15 | A00, A01 |
21 | 7480104H | Hệ thống thông tin | 10 | A00, A01 |
22 | 7480108H | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 10 | A00, A01 |
23 | 7480201H | Công nghệ thông tin | 25 | A00, A01 |
24 | 7510201H | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 20 | A00, A01 |
25 | 7510203H | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 15 | A00, A01 |
26 | 7510205H | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 25 | A00, A01 |
27 | 7510206H | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 10 | A00, A01 |
28 | 7510209H | Robot và trí tuệ nhân tạo | 5 | A00, A01 |
29 | 7510301H | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 25 | A00, A01 |
30 | 7510302H | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 25 | A00, A01 |
31 | 7510303H | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH | 15 | A00, A01 |
32 | 7510401H | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 13 | A00, B00, D07 |
33 | 7510406H | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 5 | A00, B00, D07 |
34 | 7510605H | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 5 | A00, A01, D01 |
35 | 7519003H | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | 5 | A00, A01 |
36 | 7520118H | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 5 | A00, A01 |
37 | 7540101H | Công nghệ thực phẩm | 2 | A00, B00, D07 |
38 | 7540203H | Công nghệ vật liệu dệt, may | 5 | A00, A01, D01 |
39 | 7540204H | Công nghệ dệt, may | 15 | A00, A01, D01 |
40 | 7810101H | Du lịch | 15 | C00, D01, D14 |
41 | 7810103H | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 15 | A01, D01, D14 |
42 | 7810201H | Quản trị khách sạn | 10 | A01, D01, D14 |
43 | 7810202H | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 5 | A01, D01, D14 |
44 | 7519004H | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | 5 | A00, A01 |
45 | 7519005H | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô | 5 | A00, A01 |
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):
+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ):
ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
M1, M2, M3: Trung bình cộng điểm tổng kết từng môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của 5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 (bao gồm: học kỳ 1, 2 của lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12); 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2022 (bao gồm: học kỳ 1, 2 của lớp 10, 11, 12).
* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2022 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M1, M2, M3 như sau:
M1 = (Toán học kỳ I lớp 10 + Toán học kỳ II lớp 10 + Toán học kỳ I lớp 11+ Toán học kỳ II lớp 11+ Toán học kỳ I lớp 12)/5
M2 = (Vật lý học kỳ I lớp 10 + Vật lý học kỳ II lớp 10 + Vật lý học kỳ I lớp 11+ Vật lý học kỳ II lớp 11+ Vật lý học kỳ I lớp 12)/5
M3 = (Hóa học học kỳ I lớp 10 + Hóa học học kỳ II lớp 10 + Hóa học học kỳ I lớp 11+ Hóa học học kỳ II lớp 11+ Hóa học học kỳ I lớp 12)/5
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
+ Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0
+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.
3.1.7.5. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022(Phương thức 5)
- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022:
Số TT | Mã ngành | Ngành | Chỉ tiêu |
1 | 7340101N | Quản trị kinh doanh | 50 |
2 | 7340115N | Marketing | 35 |
3 | 7340125N | Phân tích dữ liệu kinh doanh | 30 |
4 | 7340201N | Tài chính - Ngân hàng | 35 |
5 | 7340301N | Kế toán | 80 |
6 | 7340302N | Kiểm toán | 35 |
7 | 7340404N | Quản trị nhân lực | 35 |
8 | 7340406N | Quản trị văn phòng | 35 |
9 | 7510605N | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 20 |
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):
+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXT = (M1 + M2 + M3)*30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
M1, M2, M3 là điểm tương ứng của 3 phần thi (Tư duy định lượng; Tư duy định tính; Khoa học) trong bài thi đánh giá năng lực;
Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.
3.1.7.6. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 6)
- Danh mục ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển cho thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2022:
Số TT | Mã ngành | Ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
1 | 7329001D | Công nghệ đa phương tiện | 10 | K01, K02 |
2 | 7480101D | Khoa học máy tính | 30 | K01, K02 |
3 | 7480102D | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 15 | K01, K02 |
4 | 7480103D | Kỹ thuật phần mềm | 40 | K01, K02 |
5 | 7480104D | Hệ thống thông tin | 30 | K01, K02 |
6 | 7480108D | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 30 | K01, K02 |
7 | 7480201D | Công nghệ thông tin | 60 | K01, K02 |
8 | 7510201D | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 50 | K01, K02 |
9 | 7510203D | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 40 | K01, K02 |
10 | 7510205D | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 60 | K01, K02 |
11 | 7510206D | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 30 | K01, K02 |
12 | 7510209D | Robot và trí tuệ nhân tạo | 20 | K01, K02 |
13 | 7510301D | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 80 | K01, K02 |
14 | 7510302D | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 60 | K01, K02 |
15 | 7510303D | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH | 50 | K01, K02 |
16 | 7510401D | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 25 | K01 |
17 | 7510406D | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 10 | K01 |
18 | 7519003D | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | 15 | K01, K02 |
19 | 7520118D | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 15 | K01, K02 |
20 | 7540101D | Công nghệ thực phẩm | 5 | K01 |
21 | 7519004D | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | 20 | K01, K02 |
22 | 7519005D | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô | 15 | K01, K02 |
- Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển:
Mã tổ hợp | Các phần thi của tổ hợp xét tuyển |
K01 | Toán, Đọc hiểu, Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) |
K02 | Toán, Đọc hiểu, Tiếng Anh |
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):
+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
M1, M2, M3 là điểm của 3 phần thi trong tổ hợp xét tuyển đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2022;
Điểm ưu tiên gồm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
+ Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0
+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.
3.1.8. Tổ chức tuyển sinh
3.1.8.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của BGD&ĐT (Phương thức 1)
- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hình thức đăng ký xét tuyển (ĐKXT): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại Trường ĐHCN Hà Nội, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT.
3.1.8.2. Phương thức xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế (Phương thức 2)
- Hình thức đăng ký tuyển sinh: Đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội dự kiến từ 25/5/2022 đến 15/6/2022, đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của Trường dự kiến trước ngày 02/7/2022.
3.1.8.3. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Phương thức 3)
- Thời gian: Theo quy định của Bộ GD&ĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022.
- Hình thức ĐKXT: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 và đã được công nhận tốt nghiệp THPT.
3.1.8.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT (Phương thức 4)
- Hình thức đăng ký tuyển sinh: Đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội dự kiến từ 25/5/2022 đến 15/6/2022, đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của Trường dự kiến trước ngày 02/7/2022.
3.1.8.5. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 5)
- Hình thức đăng ký tuyển sinh: Đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội dự kiến từ 25/5/2022 đến 15/6/2022, đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của Trường dự kiến trước ngày 02/7/2022.
3.1.8.6. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 6)
- Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHBK Hà Nội, đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Thời gian công bố kết quả tuyển sinh theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
3.2. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học theo chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù tương đương bậc 7
3.2.1. Đối tượng tuyển sinh: Người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (bằng cử nhân) các ngành phù hợp.
3.2.2. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc đại học. Điểm xét tuyển là điểm trung bình tích lũy toàn khóa học ở bậc đại học xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển.
3.2.3. Tổ chức tuyển sinh: Được công bố cụ thể trong thông báo tuyển sinh riêng của Trường.
3.3. Tuyển sinh liên thông trình độ đại học cho hình thức đào tạo chính quy
3.3.1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp cao đẳng ngành đúng hoặc ngành phù hợp theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH.
3.3.2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc.
3.3.3. Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc cao đẳng.
Điểm xét tuyển là điểm trung bình tích lũy toàn khóa học ở bậc cao đẳng, xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển.
3.3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:
Stt | Mã ngành | Ngành học | Chỉ tiêu | Số QĐ đào tạo | Ngày tháng năm ban hành QĐ | Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ | Năm bắt đầu đào tạo |
1 | 7340301 | Kế toán | 30 | 1196/QĐ-BGDĐT | 09/03/2007 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
2 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 40 | 236/QĐ-ĐHCN | 24/03/2021 | ĐHCN HN | 2021 |
3 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 40 | 1196/QĐ-BGDĐT | 09/03/2007 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
4 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 20 | 1196/QĐ-BGDĐT | 09/03/2007 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
5 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 50 | 1196/QĐ-BGDĐT | 09/03/2007 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
6 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 50 | 1196/QĐ-BGDĐT | 09/03/2007 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
7 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 20 | 1196/QĐ-BGDĐT | 09/03/2007 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
3.3.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT: Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng đúng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và điểm trung bình chung toàn khóa học ở bậc cao đẳng từ 5.0 trở lên tính theo thang điểm 10, từ 2.0 trở lên theo thang điểm 4.
3.3.6. Tổ chức tuyển sinh:
- Thời gian đăng ký xét tuyển (dự kiến): Từ tháng 01/7/2022 đến tháng 15/8/2022.
- Hình thức đăng ký xét tuyển: Trực tuyến trên http://xettuyen.haui.edu.vn
3.3.7. Học phí dự kiến với sinh viên, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:
Quy định như đại học chính quy (xem chi tiết tại mục 1.4.1).
3.3.8. Thời gian xét tuyển (dự kiến): Tháng 8/2022.
3.4. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học
3.4.1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; tốt nghiệp cao đẳng, đai học.
3.4.2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc.
3.4.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa trên điểm tổng kết học bạ năm lớp 12, các tổ hợp môn xét tuyển như tổ hợp môn xét tuyển của ngành tương ứng hình thức đại học chính quy.
3.4.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:
Stt | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Số QĐ đào tạo vừa làm vừa học | Ngày tháng năm ban hành QĐ | Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ | Năm bắt đầu đào tạo |
1 | 7340301 | Kế toán | 150 | 5849/QĐ-BGDĐT | 17/10/2006 | Bộ GD&ĐT | 2007 |
3.4.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:
Thí sinh có tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của ba (3) môn học trong tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở lên.
3.4.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
Stt | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển | Ghi chú |
1 | 7340301 | Kế toán | 150 | A00, A01, D01 | Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp là 0 |
3.4.7. Tổ chức tuyển sinh:
- Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ tháng 4/2022 đến tháng 12/2022.
- Hình thức đăng ký xét tuyển: Nhận hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh hoặc Trung tâm đào tạo thường xuyên.
3.4.8. Chính sách ưu tiên:
- Ưu tiên đối với thí sinh đã tốt nghiệp đại học ngành khác.
- Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
3.4.9. Lệ phí xét tuyển: 300.000 đồng/thí sinh.
3.4.10. Học phí dự kiến với sinh viên, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:
Quy định như đại học chính quy (xem chi tiết tại mục 1.4.1).
3.4.11. Thời gian tuyển sinh (dự kiến): Đợt 1 tháng 8/2022; Đợt 2 tháng 12/2022.
3.5. Các phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm
a) Đối với các phương thức: Xét kết quả học tập THPT; Xét kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc chứng chỉ quốc tế; Xét kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển, nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT:
- Trường hợp thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Trường, không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT được coi như hồ sơ không hợp lệ và Nhà trường sẽ bị hủy bỏ kết quả công nhận đủ điều kiện trúng tuyển của thí sinh trên hệ thống xét tuyển của ĐHCN Hà Nội theo quy chế tuyển sinh năm 2022.
- Trường hợp thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, không đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Trường ĐHCN Hà Nội được coi như hồ sơ không hợp lệ và Nhà trường sẽ không công nhận kết quả đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
b) Nếu thí sinh khai báo không chính xác thông tin, số liệu trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội, được xử lý như sau:
- Trường hợp thông tin sai lệch có ảnh hưởng đến kết quả tuyển sinh (đủ/không đủ điều kiện trúng tuyển) được coi như thí sinh đã vi phạm quy chế tuyển sinh và bị hủy kết quả xét tuyển.
- Trường hợp thông tin sai lệch không ảnh hưởng đến điều kiện trúng tuyển (thông tin ngày tháng năm sinh, quê quan,..), thí sinh được làm đơn đề nghị cập nhật thông tin, Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển.
c) Thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học nhưng nhập học muộn quá thời gian quy định theo thông báo của Trường ĐHCN Hà Nội, được xử lý như sau:
- Trường hợp có lý do chính đáng được Nhà trường chấp nhận cho nhập học bổ sung nếu có đơn xin nhập học muộn và có minh chứng cho lý do chính đáng.
- Trường hợp không có lý do chính đáng coi như thí sinh từ chối việc nhập học và không được chấp nhận nhập học bổ sung.
Hà Nội, Ngày 24 tháng 05 năm 2022
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

