Đại học Công nghiệp Hà Nội (mở trang khác)
Đại học Công nghiệp Hà Nội

Ngôn ngữ

Esc

Gõ không dấu vẫn tìm được, ví dụ "ben vung", "hoc bong", "4.3.2".

Tin tức

Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2022

3.1.5. Thông tin danh mục ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh:

3.1.6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:

3.1.6.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phương thức 1)

- Đối với thí đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi giải đấu cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức, hoặc cấp quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

- Đối với thí sinh là học sinh hoàn thành dự bị đại học, Nhà trường sẽ thống nhất với các trường Dự bị Đại học về chỉ tiêu và kế hoạch tiếp nhận. Học sinh hoàn thành dự bị đại học khi đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Robot và trí tuệ nhân tạo, Công nghệ đa phương tiện, Công nghệ kỹ thuật ô tô phải có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên.

3.1.6.2. Phương thức xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế (Phương thức 2)

- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố hoặc có chứng chỉ quốc tế và được công nhận tốt nghiệp THPT.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh có điểm tổng kết từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của tất cả các học kỳ từ 7,5 điểm trở lên (5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12; 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11, 12) và thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.

+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ Quốc tế ACT ≥ 20, SAT ≥ 1000; Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic ≥ 5.5, TOEFL iBT ≥ 50; Chứng chỉ Tiếng Hàn TOPIK ≥ 3; Chứng chỉ tiếng Trung HSK ≥ 3; Chứng chỉ Tiếng Nhật N ≤ 4 (Chứng chỉ trong thời hạn 24 tháng tính đến ngày đăng ký xét tuyển).

3.1.6.3. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Phương thức 3): Công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022

3.1.6.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT (Phương thức 4)

- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh có điểm tổng kết từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của tất cả các học kỳ từ 7,5 điểm trở lên (5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10,11 và học kỳ 1 năm lớp 12; 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11, 12).

3.1.6.5. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 5)

- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022 và được công nhận tốt nghiệp THPT.

- Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá năng lực từ 75 điểm trở lên.

3.1.6.6. Phương xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 6)

- Đối tượng xét tuyển: Tham dự kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2022 và được công nhận tốt nghiệp THPT.

- Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá tư duy từ 15 điểm trở lên.

3.1.7. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

3.1.7.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của BGD&ĐT (Phương thức 1):

- Đối tượng tuyển thẳng: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

- Thời gian đăng ký và hồ sơ tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Số lượng tuyển thẳng:

+ Không giới hạn chỉ tiêu đối với thí sinh: Đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cử đi.

+ Đối với thí sinh là học sinh hoàn thành dự bị đại học, Nhà trường thống nhất với các trường Dự bị Đại học về chỉ tiêu theo quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học (thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2021).

- Danh mục ngành xét tuyển thẳng cho thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cử đi:

Số TT

Mã xét tuyển

Tên ngành đào tạo

Tên môn thi học sinh giỏi/ /Lĩnh vực học sinh đoạt giải

1

7210404T

Thiết kế thời trang

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

Thời trang và nghệ thuật sáng tạo

2

7220201T

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh; Tiếng Trung;Tiếng Nhật; Tiếng Hàn

3

7220204T

Ngôn ngữ Trung Quốc

4

7220209T

Ngôn ngữ Nhật

5

7220210T

Ngôn ngữ Hàn Quốc

6

7310104T

Kinh tế đầu tư

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

7

7310612T

Trung Quốc học

8

7329001T

Công nghệ đa phương tiện

Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông

9

7340101T

Quản trị kinh doanh

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

10

7340115T

Marketing

11

7340201T

Tài chính – Ngân hàng

12

7340301T

Kế toán

13

7340302T

Kiểm toán

14

7340404T

Quản trị nhân lực

15

7340406T

Quản trị văn phòng

16

7480101T

Khoa học máy tính

Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông

17

7480102T

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

18

7480103T

Kỹ thuật phần mềm

19

7480104T

Hệ thống thông tin

20

7480108T

Công nghệ kỹ thuật máy tính

21

7480201T

Công nghệ thông tin

22

7510201T

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

23

7510203T

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

24

7510205T

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Vận tải và logistic

25

7510206T

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

26

7510209T

Robot và trí tuệ nhân tạo

27

7510301T

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

28

7510302T

Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông

29

7510303T

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

30

7510401T

Công nghệ kĩ thuật hóa học

Toán; Hóa học; Sinh học; Kỹ thuật môi trường;

Công nghệ hóa nghiệm

31

7510406T

Công nghệ kỹ thuật môi trường

32

7510605T

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

33

7519003T

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

34

7519004T

Phân tích dữ liệu kinh doanh

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

35

7520118T

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

36

7540101T

Công nghệ thực phẩm

Toán; Hóa học; Sinh học

37

7540203T

Công nghệ vật liệu dệt, may

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

Thời trang và nghệ thuật sáng tạo

38

7540204T

Công nghệ dệt, may

39

7810101T

Du lịch

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn;

Dịch vụ cá nhân và xã hội

40

7810103T

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

41

7810201T

Quản trị khách sạn

42

7810202T

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

43

7519004T

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

44

7519005T

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

3.1.7.2. Phương thức xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế (Phương thức 2):

- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế:

Số TT

Mã xét tuyển

Tên ngành đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Môn thi đoạt giải cấp tỉnh/ thành phố

Chứng chỉ quốc tế

1

7220201C

Ngôn ngữ Anh

20

D01

Tiếng Anh; Tiếng Trung; Tiếng Nhật; Tiếng Hàn

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50;

TOPIK ≥ 3;

HSK ≥ 3; N ≤ 4

2

7220204C

Ngôn ngữ Trung Quốc

30

D01, D04

3

7220209C

Ngôn ngữ Nhật

15

D01, D06

4

7220210C

Ngôn ngữ Hàn Quốc

15

D01, DD2

5

7310104C

Kinh tế đầu tư

2

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

6

7310612C

Trung Quốc học

2

D01, D04

Tiếng Anh; Tiếng Trung;

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

HSK ≥ 3

7

7340101C

Quản trị kinh doanh

5

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

8

7340115C

Marketing

5

9

7340125C

Phân tích dữ liệu kinh doanh

2

10

7340201C

Tài chính – Ngân hàng

2

11

7340301C

Kế toán

2

12

7340302C

Kiểm toán

2

13

7340404C

Quản trị nhân lực

2

14

7340406C

Quản trị văn phòng

1

15

7329001C

Công nghệ đa phương tiện

2

A00, A01

Tin học; Toán; Vật lý

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

16

7480101C

Khoa học máy tính

2

17

7480102C

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

5

18

7480103C

Kỹ thuật phần mềm

10

19

7480104C

Hệ thống thông tin

2

20

7480108C

Công nghệ kỹ thuật máy tính

5

21

7480201C

Công nghệ thông tin

10

22

7510201C

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

5

A00, A01

Toán; Vật lý

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

23

7510203C

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

5

24

7510205C

Công nghệ kỹ thuật ô tô

10

25

7510206C

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

1

26

7510209C

Robot và trí tuệ nhân tạo

2

27

7510301C

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

5

28

7510302C

Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông

2

29

7510303C

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

10

30

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học

3

A00, B00, D07

Toán; Hóa học; Sinh học;

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

31

7510406C

Công nghệ kỹ thuật môi trường

1

32

7510605C

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

5

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

33

7519003C

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

1

A00, A01

Toán; Vật lý

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

34

7520118C

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

1

35

7540101C

Công nghệ thực phẩm

1

A00, B00, D07

Toán; Hóa học; Sinh học;

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

36

7540203C

Công nghệ vật liệu dệt, may

1

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

37

7540204C

Công nghệ dệt, may

2

38

7810101C

Du lịch

5

C00, D01, D14

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

39

7810103C

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

2

A01, D01, D14

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

40

7810201C

Quản trị khách sạn

2

A01, D01, D14

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

41

7810202C

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

2

42

7519004C

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

2

A00, A01

Toán; Vật lý

ACT ≥ 20;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

43

7519005C

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

2

- Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10:

Ngọai ngữ Tiếng Anh

Ngoại ngữ khác

Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế

Đoạt giải HSG cấp tỉnh/Thành phố

Tiếng Anh IELTS

(1-9)

Tiếng Anh TOEFL iBT

(1-120)

Điểm quy đổi

Tiếng Trung

HSK

(1-6)

Tiếng Nhật

N

(5-1)

Tiếng Hàn

TOPIK (1-5)

Điểm quy đổi

ACT

(1-36)

SAT

(1-1600)

Điểm quy đổi

Giải

Điểm quy đổi

5.5

50-60

8

HSK 3

N4

TOPIK 3

8

20-25

1000-1100

8

Ba

8

6.0

61-70

9

HSK 4

N3

TOPIK 4

9

26-29

1101-1200

9

Nhì

9

6.5 - 9.0

71-120

10

HSK 5-6

N2-1

TOPIK 5

10

30-36

1201-1600

10

Nhất

10

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT =M1 x 2 + M2 + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó:

M1: Điểm quy đổi chứng chỉ hoặc giải thí sinh đoạt được (theo Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10).

M2: Trung bình cộng điểm tổng kết các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của tất cả các học kỳ theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân (5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12; 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước bao gồm: học kỳ 1 và học kỳ 2 của năm lớp 10, 11, 12).

* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2022 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M2 như sau:

M2 = (Toán học kỳ I lớp 10 + Toán học kỳ II lớp 10 + Toán học kỳ I lớp 11+ Toán học kỳ II lớp 11+ Toán học kỳ I lớp 12 + Vật lý học kỳ I lớp 10 + Vật lý học kỳ II lớp 10 + Vật lý học kỳ I lớp 11+ Vật lý học kỳ II lớp 11+ Vật lý học kỳ I lớp 12 + Hóa học học kỳ I lớp 10 + Hóa học học kỳ II lớp 10 + Hóa học học kỳ I lớp 11+ Hóa học học kỳ II lớp 11+ Hóa học học kỳ I lớp 12)/15

Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng.

3.1.7.3. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Phương thức 3)

- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển và tiêu chí phụ:

Stt

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Tiêu chí phụ

1

7210404P

Thiết kế thời trang

35

A00, A01, D01, D14

Thứ tự NV

2

7220201P

Ngôn ngữ Anh

140

D01

Điểm Tiếng Anh; Thứ tự NV

3

7220204P

Ngôn ngữ Trung Quốc

45

D01, D04

Thứ tự NV

4

7220209P

Ngôn ngữ Nhật

35

D01, D06

5

7220210P

Ngôn ngữ Hàn Quốc

40

D01, DD2

6

7310612P

Trung Quốc học

33

D01, D04

7

7310104P

Kinh tế đầu tư

43

A00, A01, D01

Điểm Toán; Thứ tự NV

8

7329001P

Công nghệ đa phương tiện

33

A00, A01

9

7340101P

Quản trị kinh doanh

255

A00, A01, D01

10

7340115P

Marketing

60

A00, A01, D01

11

7340125P

Phân tích dữ liệu kinh doanh

13

A00, A01, D01

12

7340201P

Tài chính – Ngân hàng

48

A00, A01, D01

13

7340301P

Kế toán

548

A00, A01, D01

14

7340302P

Kiểm toán

63

A00, A01, D01

15

7340404P

Quản trị nhân lực

53

A00, A01, D01

16

7340406P

Quản trị văn phòng

54

A00, A01, D01

17

7480101P

Khoa học máy tính

78

A00, A01

18

7480102P

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

45

A00, A01

19

7480103P

Kỹ thuật phần mềm

175

A00, A01

20

7480104P

Hệ thống thông tin

78

A00, A01

21

7480108P

Công nghệ kỹ thuật máy tính

95

A00, A01

22

7480201P

Công nghệ thông tin

295

A00, A01

23

7510201P

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

295

A00, A01

24

7510203P

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

220

A00, A01

25

7510205P

Công nghệ kỹ thuật ô tô

325

A00, A01

26

7510206P

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

79

A00, A01

27

7510209P

Robot và trí tuệ nhân tạo

23

A00, A01

28

7510301P

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

370

A00, A01

29

7510302P

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

393

A00, A01

30

7510303P

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

205

A00, A01

31

7510401P

Công nghệ kỹ thuật hoá học

169

A00, B00, D07

32

7510406P

Công nghệ kỹ thuật môi trường

34

A00, B00, D07

33

7510605P

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

30

A00, A01, D01

34

7519003P

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

29

A00, A01

35

7520118P

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

29

A00, A01

36

7540101P

Công nghệ thực phẩm

62

A00, B00, D07

37

7540203P

Công nghệ vật liệu dệt, may

34

A00, A01, D01

38

7540204P

Công nghệ dệt, may

153

A00, A01, D01

39

7810101P

Du lịch

100

C00, D01, D14

Thứ tự NV

40

7810103P

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

123

A01, D01, D14

41

7810201P

Quản trị khách sạn

108

A01, D01, D14

42

7810202P

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

43

A01, D01, D14

43

7519004P

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

23

A00, A01

Điểm Toán, Thứ tự NV

44

7519005P

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

18

A00, A01

- Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển:

Mã tổ hợp

Các môn thi của tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp

Các môn thi của tổ hợp xét tuyển

A00

Toán , Vật lý, Hóa học

D04

Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D06

Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

DD2

Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:

ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển.

Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

* Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

+ Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.

­3.1.7.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT (Phương thức 4)

- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT:

SốTT

Mã ngành

Ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

7210404H

Thiết kế thời trang

5

A00, A01, D01, D14

2

7220101H

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

20

3

7220201H

Ngôn ngữ Anh

20

D01

4

7220204H

Ngôn ngữ Trung Quốc

25

D01, D04

5

7220209H

Ngôn ngữ Nhật

20

D01, D06

6

7220210H

Ngôn ngữ Hàn Quốc

15

D01, DD2

7

7310612H

Trung Quốc học

5

D01, D04

8

7310104H

Kinh tế đầu tư

15

A00, A01, D01

9

7329001H

Công nghệ đa phương tiện

5

A00, A01

10

7340101H

Quản trị kinh doanh

40

A00, A01, D01

11

7340115H

Marketing

20

A00, A01, D01

12

7340125H

Phân tích dữ liệu kinh doanh

5

A00, A01, D01

13

7340201H

Tài chính - Ngân hàng

35

A00, A01, D01

14

7340301H

Kế toán

70

A00, A01, D01

15

7340302H

Kiểm toán

30

A00, A01, D01

16

7340404H

Quản trị nhân lực

30

A00, A01, D01

17

7340406H

Quản trị văn phòng

30

A00, A01, D01

18

7480101H

Khoa học máy tính

10

A00, A01

19

7480102H

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

5

A00, A01

20

7480103H

Kỹ thuật phần mềm

15

A00, A01

21

7480104H

Hệ thống thông tin

10

A00, A01

22

7480108H

Công nghệ kỹ thuật máy tính

10

A00, A01

23

7480201H

Công nghệ thông tin

25

A00, A01

24

7510201H

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

20

A00, A01

25

7510203H

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

15

A00, A01

26

7510205H

Công nghệ kỹ thuật ô tô

25

A00, A01

27

7510206H

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

10

A00, A01

28

7510209H

Robot và trí tuệ nhân tạo

5

A00, A01

29

7510301H

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

25

A00, A01

30

7510302H

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

25

A00, A01

31

7510303H

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

15

A00, A01

32

7510401H

Công nghệ kỹ thuật hóa học

13

A00, B00, D07

33

7510406H

Công nghệ kỹ thuật môi trường

5

A00, B00, D07

34

7510605H

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

5

A00, A01, D01

35

7519003H

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

5

A00, A01

36

7520118H

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

5

A00, A01

37

7540101H

Công nghệ thực phẩm

2

A00, B00, D07

38

7540203H

Công nghệ vật liệu dệt, may

5

A00, A01, D01

39

7540204H

Công nghệ dệt, may

15

A00, A01, D01

40

7810101H

Du lịch

15

C00, D01, D14

41

7810103H

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

15

A01, D01, D14

42

7810201H

Quản trị khách sạn

10

A01, D01, D14

43

7810202H

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

5

A01, D01, D14

44

7519004H

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

5

A00, A01

45

7519005H

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

5

A00, A01

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:

ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

* Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ):

ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

M1, M2, M3: Trung bình cộng điểm tổng kết từng môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển của 5 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022 (bao gồm: học kỳ 1, 2 của lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12); 6 học kỳ đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2022 (bao gồm: học kỳ 1, 2 của lớp 10, 11, 12).

* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2022 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M1, M2, M3 như sau:

M1 = (Toán học kỳ I lớp 10 + Toán học kỳ II lớp 10 + Toán học kỳ I lớp 11+ Toán học kỳ II lớp 11+ Toán học kỳ I lớp 12)/5

M2 = (Vật lý học kỳ I lớp 10 + Vật lý học kỳ II lớp 10 + Vật lý học kỳ I lớp 11+ Vật lý học kỳ II lớp 11+ Vật lý học kỳ I lớp 12)/5

M3 = (Hóa học học kỳ I lớp 10 + Hóa học học kỳ II lớp 10 + Hóa học học kỳ I lớp 11+ Hóa học học kỳ II lớp 11+ Hóa học học kỳ I lớp 12)/5

Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

+ Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0

+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.

3.1.7.5. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022(Phương thức 5)

- Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022:

Số TT

Mã ngành

Ngành

Chỉ tiêu

1

7340101N

Quản trị kinh doanh

50

2

7340115N

Marketing

35

3

7340125N

Phân tích dữ liệu kinh doanh

30

4

7340201N

Tài chính - Ngân hàng

35

5

7340301N

Kế toán

80

6

7340302N

Kiểm toán

35

7

7340404N

Quản trị nhân lực

35

8

7340406N

Quản trị văn phòng

35

9

7510605N

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

20

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT = (M1 + M2 + M3)*30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

M1, M2, M3 là điểm tương ứng của 3 phần thi (Tư duy định lượng; Tư duy định tính; Khoa học) trong bài thi đánh giá năng lực;

Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.

3.1.7.6. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 6)

- Danh mục ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển cho thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2022:

Số TT

Mã ngành

Ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

7329001D

Công nghệ đa phương tiện

10

K01, K02

2

7480101D

Khoa học máy tính

30

K01, K02

3

7480102D

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

15

K01, K02

4

7480103D

Kỹ thuật phần mềm

40

K01, K02

5

7480104D

Hệ thống thông tin

30

K01, K02

6

7480108D

Công nghệ kỹ thuật máy tính

30

K01, K02

7

7480201D

Công nghệ thông tin

60

K01, K02

8

7510201D

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

50

K01, K02

9

7510203D

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

40

K01, K02

10

7510205D

Công nghệ kỹ thuật ô tô

60

K01, K02

11

7510206D

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

30

K01, K02

12

7510209D

Robot và trí tuệ nhân tạo

20

K01, K02

13

7510301D

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

80

K01, K02

14

7510302D

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

60

K01, K02

15

7510303D

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

50

K01, K02

16

7510401D

Công nghệ kỹ thuật hóa học

25

K01

17

7510406D

Công nghệ kỹ thuật môi trường

10

K01

18

7519003D

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

15

K01, K02

19

7520118D

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

15

K01, K02

20

7540101D

Công nghệ thực phẩm

5

K01

21

7519004D

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

20

K01, K02

22

7519005D

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

15

K01, K02

- Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển:

Mã tổ hợp

Các phần thi của tổ hợp xét tuyển

K01

Toán, Đọc hiểu, Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh)

K02

Toán, Đọc hiểu, Tiếng Anh

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

M1, M2, M3 là điểm của 3 phần thi trong tổ hợp xét tuyển đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2022;

Điểm ưu tiên gồm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

+ Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0

+ Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.

3.1.8. Tổ chức tuyển sinh

3.1.8.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của BGD&ĐT (Phương thức 1)

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Hình thức đăng ký xét tuyển (ĐKXT): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại Trường ĐHCN Hà Nội, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT.

3.1.8.2. Phương thức xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế (Phương thức 2)

- Hình thức đăng ký tuyển sinh: Đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội dự kiến từ 25/5/2022 đến 15/6/2022, đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của Trường dự kiến trước ngày 02/7/2022.

3.1.8.3. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Phương thức 3)

- Thời gian: Theo quy định của Bộ GD&ĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022.

- Hình thức ĐKXT: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 và đã được công nhận tốt nghiệp THPT.

­3.1.8.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT (Phương thức 4)

- Hình thức đăng ký tuyển sinh: Đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội dự kiến từ 25/5/2022 đến 15/6/2022, đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của Trường dự kiến trước ngày 02/7/2022.

­3.1.8.5. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 5)

­- Hình thức đăng ký tuyển sinh: Đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội dự kiến từ 25/5/2022 đến 15/6/2022, đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Thời gian công bố thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của Trường dự kiến trước ngày 02/7/2022.

3.1.8.6. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2022 (Phương thức 6)

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Trường ĐHBK Hà Nội, đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Thời gian công bố kết quả tuyển sinh theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

3.2. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học theo chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù tương đương bậc 7

3.2.1. Đối tượng tuyển sinh: Người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (bằng cử nhân) các ngành phù hợp.

3.2.2. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc đại học. Điểm xét tuyển là điểm trung bình tích lũy toàn khóa học ở bậc đại học xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển.

3.2.3. Tổ chức tuyển sinh: Được công bố cụ thể trong thông báo tuyển sinh riêng của Trường.

3.3. Tuyển sinh liên thông trình độ đại học cho hình thức đào tạo chính quy

3.3.1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp cao đẳng ngành đúng hoặc ngành phù hợp theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH.

3.3.2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc.

3.3.3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc cao đẳng.

Điểm xét tuyển là điểm trung bình tích lũy toàn khóa học ở bậc cao đẳng, xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển.

3.3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Stt

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu

Số QĐ đào tạo

Ngày tháng năm ban hành QĐ

Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ

Năm bắt đầu đào tạo

1

7340301

Kế toán

30

1196/QĐ-BGDĐT

09/03/2007

Bộ GD&ĐT

2007

2

7480201

Công nghệ thông tin

40

236/QĐ-ĐHCN

24/03/2021

ĐHCN HN

2021

3

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

40

1196/QĐ-BGDĐT

09/03/2007

Bộ GD&ĐT

2007

4

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

20

1196/QĐ-BGDĐT

09/03/2007

Bộ GD&ĐT

2007

5

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

50

1196/QĐ-BGDĐT

09/03/2007

Bộ GD&ĐT

2007

6

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

50

1196/QĐ-BGDĐT

09/03/2007

Bộ GD&ĐT

2007

7

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

20

1196/QĐ-BGDĐT

09/03/2007

Bộ GD&ĐT

2007

3.3.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT: Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng đúng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và điểm trung bình chung toàn khóa học ở bậc cao đẳng từ 5.0 trở lên tính theo thang điểm 10, từ 2.0 trở lên theo thang điểm 4.

3.3.6. Tổ chức tuyển sinh:

- Thời gian đăng ký xét tuyển (dự kiến): Từ tháng 01/7/2022 đến tháng 15/8/2022.

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Trực tuyến trên http://xettuyen.haui.edu.vn

3.3.7. Học phí dự kiến với sinh viên, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

Quy định như đại học chính quy (xem chi tiết tại mục 1.4.1).

3.3.8. Thời gian xét tuyển (dự kiến): Tháng 8/2022.

3.4. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học

3.4.1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; tốt nghiệp cao đẳng, đai học.

3.4.2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc.

3.4.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa trên điểm tổng kết học bạ năm lớp 12, các tổ hợp môn xét tuyển như tổ hợp môn xét tuyển của ngành tương ứng hình thức đại học chính quy.

3.4.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Stt

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Số QĐ đào tạo vừa làm vừa học

Ngày tháng năm ban hành QĐ

Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ

Năm bắt đầu đào tạo

1

7340301

Kế toán

150

5849/QĐ-BGDĐT

17/10/2006

Bộ GD&ĐT

2007

3.4.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:

Thí sinh có tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của ba (3) môn học trong tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở lên.

3.4.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

Stt

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Ghi chú

1

7340301

Kế toán

150

A00, A01, D01

Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp là 0

3.4.7. Tổ chức tuyển sinh:

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ tháng 4/2022 đến tháng 12/2022.

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Nhận hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh hoặc Trung tâm đào tạo thường xuyên.

3.4.8. Chính sách ưu tiên:

- Ưu tiên đối với thí sinh đã tốt nghiệp đại học ngành khác.

- Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

3.4.9. Lệ phí xét tuyển: 300.000 đồng/thí sinh.

3.4.10. Học phí dự kiến với sinh viên, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

Quy định như đại học chính quy (xem chi tiết tại mục 1.4.1).

3.4.11. Thời gian tuyển sinh (dự kiến): Đợt 1 tháng 8/2022; Đợt 2 tháng 12/2022.

3.5. Các phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm

a) Đối với các phương thức: Xét kết quả học tập THPT; Xét kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc chứng chỉ quốc tế; Xét kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển, nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT:

- Trường hợp thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Trường, không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT được coi như hồ sơ không hợp lệ và Nhà trường sẽ bị hủy bỏ kết quả công nhận đủ điều kiện trúng tuyển của thí sinh trên hệ thống xét tuyển của ĐHCN Hà Nội theo quy chế tuyển sinh năm 2022.

- Trường hợp thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, không đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Trường ĐHCN Hà Nội được coi như hồ sơ không hợp lệ và Nhà trường sẽ không công nhận kết quả đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

b) Nếu thí sinh khai báo không chính xác thông tin, số liệu trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường ĐHCN Hà Nội, được xử lý như sau:

- Trường hợp thông tin sai lệch có ảnh hưởng đến kết quả tuyển sinh (đủ/không đủ điều kiện trúng tuyển) được coi như thí sinh đã vi phạm quy chế tuyển sinh và bị hủy kết quả xét tuyển.

- Trường hợp thông tin sai lệch không ảnh hưởng đến điều kiện trúng tuyển (thông tin ngày tháng năm sinh, quê quan,..), thí sinh được làm đơn đề nghị cập nhật thông tin, Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển.

c) Thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học nhưng nhập học muộn quá thời gian quy định theo thông báo của Trường ĐHCN Hà Nội, được xử lý như sau:

- Trường hợp có lý do chính đáng được Nhà trường chấp nhận cho nhập học bổ sung nếu có đơn xin nhập học muộn và có minh chứng cho lý do chính đáng.

- Trường hợp không có lý do chính đáng coi như thí sinh từ chối việc nhập học và không được chấp nhận nhập học bổ sung.

Hà Nội, Ngày 24 tháng 05 năm 2022

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

Đang tải văn bản…

Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2022 | Phát triển bền vững HaUI